0984861433

10 câu bài tập chương 1

10 câu bài tập chương 1
VL11-C1-BO1

Mô tả nội dung bộ đề:

Nếu một vật dao động điều hòa có biên độ \(A\) và chu kì \(T\) thì

tần số góc của vật bằng \(2\pi T\).

gia tốc cực đại của vật bằng \(\frac{2\pi A^2}{T}\).

vận tốc cực đại của vật bằng \(\frac{2\pi A}{T}\).

vectơ vận tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng.

Đáp án C.

Ta có \(\omega=\frac{2\pi}{T}\), nên phương án A sai.

Gia tốc cực đại là \(a_{\max}=\omega^2A=\frac{4\pi^2A}{T^2}\), nên phương án B sai.

Vận tốc cực đại là \(v_{\max}=\omega A=\frac{2\pi A}{T}\), nên phương án C đúng.

Phương án D sai vì vectơ vận tốc luôn hướng theo chiều chuyển động của vật, không phải lúc nào cũng hướng về vị trí cân bằng.

Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x=4\sin(8\pi t+\frac{\pi}{6})\), với \(x\) tính bằng cm, \(t\) tính bằng s. Chu kì dao động của vật là

\(4\,\text{s}\).

\(\frac{1}{4}\,\text{s}\).

\(\frac{1}{2}\,\text{s}\).

\(\frac{1}{8}\,\text{s}\).

Đáp án B.

Từ phương trình \(x=4\sin(8\pi t+\frac{\pi}{6})\), ta xác định được \(\omega=8\pi\,\text{rad/s}\).

Chu kì dao động:

\(T=\frac{2\pi}{\omega}=\frac{2\pi}{8\pi}=\frac{1}{4}\,\text{s}\).

Vì vậy chọn B.

Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x=A\cos(\omega t+\varphi)\). Gọi \(v\) và \(a\) lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là:

\(\frac{v^2}{\omega^4}+\frac{a^2}{\omega^2}=A^2\).

\(\frac{v^2}{\omega^2}+\frac{a^2}{\omega^2}=A^2\).

\(\frac{v^2}{\omega^2}+\frac{a^2}{\omega^4}=A^2\).

\(\frac{\omega^2}{v^2}+\frac{a^2}{\omega^4}=A^2\).

Đáp án C.

Từ \(a=-\omega^2x\), suy ra \(x^2=\frac{a^2}{\omega^4}\).

Mặt khác, \(v^2=\omega^2(A^2-x^2)\), nên \(\frac{v^2}{\omega^2}=A^2-x^2\).

Thay \(x^2=\frac{a^2}{\omega^4}\) vào biểu thức trên:

\(\frac{v^2}{\omega^2}=A^2-\frac{a^2}{\omega^4}\).

Suy ra:

\({\frac{v^2}{\omega^2}+\frac{a^2}{\omega^4}=A^2}\).

Vì vậy chọn C. Các phương án A, B và D sai do lũy thừa của \(\omega\) không phù hợp với các hệ thức của dao động điều hòa.

Một hệ gồm hai vật A và B có cùng nhiệt độ nhưng khối lượng vật A lớn gấp đôi khối lượng vật B. Cho hai vật tiếp xúc với nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Chọn đáp án đúng.

Nhiệt độ vật A giảm dần, nhiệt độ vật B tăng dần.

Nhiệt độ vật A tăng dần, nhiệt độ vật B giảm dần.

Nhiệt độ cả hai vật đều tăng.

Nhiệt độ cả hai vật đều không đổi.

Đáp án D.

Hai vật A và B ban đầu có cùng nhiệt độ, nên chúng đang ở trạng thái cân bằng nhiệt với nhau. Vì không có chênh lệch nhiệt độ nên không có sự truyền năng lượng nhiệt ròng giữa hai vật.

Do bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài, nhiệt độ của cả hai vật đều không đổi. Việc vật A có khối lượng lớn gấp đôi vật B không làm phát sinh sự truyền nhiệt khi nhiệt độ ban đầu bằng nhau.

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ

vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.

vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao.

Đáp án A.

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt.

Chiều truyền nhiệt không phụ thuộc vào khối lượng lớn hay nhỏ và cũng không phụ thuộc vào vị trí cao hay thấp của hai vật.

Vật chất ở thể khí

thì các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.

không có thể tích và hình dạng xác định.

có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau.

rất khó nén.

10 câu bài tập chương 1

Câu hỏi

Mô tả nội dung bộ đề: