0984861433

Xác định chiều dài quỹ đạo từ tốc độ và pha

Câu hỏi

Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x=A\cos(\omega t+\varphi)\) cm. Vật thực hiện \(40\) dao động hết \(12{,}56\,\text{s}\). Khi pha dao động của vật là \(\pi/6\) thì tốc độ của vật là \(20\,\text{cm/s}\). Chiều dài quỹ đạo là

\(4\,\text{cm}\).


\(8\,\text{cm}\).


\(16\,\text{cm}\).


\(12\,\text{cm}\).

Từ số dao động tìm \(\omega\), rồi dùng \(|v|=A\omega|\sin\theta|\).

Ta có \(T=12{,}56/40=0{,}314\,\text{s}\), nên \(\omega=20\,\text{rad/s}\). Khi \(\theta=\pi/6\): \(20=A\cdot20\cdot1/2\Rightarrow A=2\,\text{cm}\). Chiều dài quỹ đạo \(2A=4\,\text{cm}\). Chọn A.