Bài 10. THỰC HÀNH: ĐO TẦN SỐ CỦA SÓNG ÂM I. GIỚI THIỆU DAO ĐỘNG KÍ ĐIỆN TỬ II. THỰC HÀNH ĐO TẦN SỐ SÓNG ÂM
Bài 10. THỰC HÀNH: ĐO TẦN SỐ CỦA SÓNG ÂM I. GIỚI THIỆU DAO ĐỘNG KÍ ĐIỆN TỬ II. THỰC HÀNH ĐO TẦN SỐ SÓNG ÂM
I. SÓNG NGANG – Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang. – Sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng. II. SÓNG DỌC – Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc. – Sóng dọc truyền được cả trong chất rắn, chất lỏng và
I. THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC II. GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH SÓNG III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG – Biên độ sóng: là độ dịch chuyển lớn nhất của phân tử sóng khỏi vị trí cân bằng. – Chu kỳ sóng: chính bằng chu kì dao động của phân tử sóng. Chu kì kí hiệu là T (s). – Tần số sóng: Đại lượng \(f = \frac{1}{T}\) được gọi là tần số sóng (Hz). – Tốc
Bài 7. BÀI TẬP VỀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA I. CÁC VÍ DỤ II. BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Bài 6. DAO ĐỘNG TẮT DẦN. DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC. HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG I. DAO ĐỘNG TẮT DẦN 1. Dao động tự do Nếu không có lực ma sát, dao động chỉ phụ thuộc các đặc tính của hệ. Dao động như vậy gọi là dao động tự do (tần số dao động riêng \({{\text{f}}_0}\)) 2. Dao động tắt dần Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian. 3. Ứng dụng –
Bài 5. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG. SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA I. ĐỘNG NĂNG Động năng được xác định bằng công thức: \({W_đ} = \frac{1}{2}m{v^2}\) \({W_đ} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2}\sin \left( {\omega t + \varphi } \right)\) \({W_đ} = \frac{1}{2}m{\omega ^2}\left( {{A^2} – {x^2}} \right)\) – Đồ thị biến thiên của động năng theo li độ là một đường parabol với bề lõm hướng xuống dưới – Tại vị trí cân bằng động năng cực đại:
Bài 4. BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA Công thức độc lập thời gian \({A^2} = {x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\) hay: \({A^2} = \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}\) Suy ra: \(v = \pm \omega \sqrt {{A^2} – {x^2}} \) \(\omega = \frac{{\left| v \right|}}{{\sqrt {{A^2} – {x^2}} }}\)
Bài 3. VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA I. VẬN TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA 1. Phương trình vận tốc \(v = x’ = – \omega A\sin \left( {\omega t + \varphi } \right)\) \( = \omega A\cos \left( {\omega t + \varphi + \frac{\pi }{2}} \right)\) Vậy: vận tốc v biến thiên điều hòa và sớm pha hơn π/2 so với li độ x Công thức tính vận tốc (không có thời gian) \(v
Bài 2. MÔ TẢ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA I. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA – Li độ x: là độ dịch chuyển từ vị trí cân bằng đến vị trí của vật tại thời điểm t – Biên độ A: là độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng. – Chu kì: Là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động, ký hiệu T. Đơn vị chu kì
Bài 1. DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA DAO ĐỘNG CƠ 1. Dao động cơ Là chuyển động của một vật xung quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng (VTCB). 2. Dao động tuần hoàn Là dao động mà sau những khảng thời gian bằng nhau, vật trở lại vị trí cũ và theo hướng cũ. II. DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA 1. Đồ thị của dao động điều hoà 2. Định