0984861433
ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ

Bài 39: ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ

I. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại

  1. Độ ẩm tuyệt đối

  Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lượng được đo bằng khối lượng hơi nước tính ra gam chứa trong 1m3 không khí.

  Đơn vị của độ ẩm tuyệt đối là g/m3.

  1. Độ ẩm cực đại

  Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bảo hoà. Giá trị của độ ẩm cực đại A tăng theo nhiệt độ.

  Đơn vị của độ ẩm cực đại là g/m3.

II. Độ ẩm tỉ đối

Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ :

f=\frac{a}{A}.100%

hoặc tính gần đúng bằng tỉ số phần trăm giữa áp suất riêng phần p của hơi nước và áp suất pbh của hơi nước bảo hoà trong không khí ở cùng một nhiệt độ.

f=\frac{p}{p_{bh}}.100%

  Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối của nó càng cao.

Có thể đo độ ẩm của không khí bằng các ẩm kế : Am kế tóc, ẩm kế khô – ướt, ẩm kế điểm sương.

III. Ảnh hưởng của độ ẩm không khí

Độ ẩm tỉ đối của không khí càng nhỏ, sự bay hơi qua lớp da càng nhanh, thân người càng dễ bị lạnh.

Độ ẩm tỉ đối cao hơn 80% tạo điều kiện cho cây cối phát triển, nhưng lại lại dễ làm ẩm mốc, hư hỏng các máy móc, dụng cụ, …

Để chống ẩm, người ta phải thực hiện nhiều biện pháp như dùng chất hút ẩm, sấy nóng, thông gió, …

CTST

Chương: TỪ TRƯỜNG

12

Bài 11

Thực hành đo độ lớn cảm ứng từ

Tóm tắt lý thuyết

Tóm tắt nội dung cơ bản bài thực hành

- Cơ sở lý thuyết

- Dụng cụ thực hành

- Các bước tiến hành thí nghiệm

Bài viết liên quan

Lực từ2
Bài 11: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ LỚN CẢM ỨNG TỪ
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG