B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
b) Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
c) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.
d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
Đáp án
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
b) Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
c) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.
d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
Đáp án
Sai – Đúng – Sai – Đúng
C. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Câu 1: Một bình kín hình trụ đặt thẳng đứng có diện tích S = 100cm2, chiều cao L, được chia thành hai phần nhờ một pit-tông cách nhiệt có khối lượng m = 400g .
Phần trên của bình chứa 0,75 mol khí lí tưởng, phần dưới chứa 1,5 mol khí cùng loại. Nhiệt độ của khí ở cả hai phần bằng nhau và bằng 350 K. Pit-tông cân bằng nằm cách đáy 0,6L như hình vẽ. Lấy g = 10m/s2. Áp suất khí phần dưới của bình là bao nhiêu? (Tính theo đơn vị Pa)
Hướng dẫn giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
Câu 2: Hai bình có thể tích lần lượt là V1 và V2 = 2V1, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 105 Pa . Sau đó, cho nhiệt độ của bình V1 giảm xuống 0 oC, nhiệt độ của bình V2 tăng tới 100 oC . Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng x.105 Pa . Giá trị của x bằng bao nhiêu ? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân). Biết hằng số chất khí R = 8,31J/mol.K
Hướng dẫn giải
Gọi p, p’ lần lượt là áp suất của khí trong các bình trước và sau khi thay đổi nhiệt độ
Ta có: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Tổng số mol khí của hai bình trước khi thay đổi nhiệt độ:
\(n = {n_1} + {n_2} = \frac{{p.{V_1}}}{{R.T}} + \frac{{p.{V_2}}}{{R.T}} = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
Tổng số mol khí của hai bình sau khi thay đổi nhiệt độ là không đổi và bằng:
\(n = n_1′ + n_2′ = \frac{{p’.{V_1}}}{{R.{T_1}}} + \frac{{p’.{V_2}}}{{R.{T_2}}} = \frac{{p’.{V_1}}}{R}\left( {\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}} \right)\)
Suy ra: \(\frac{{p’.{V_1}}}{R}(\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}) = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
\( \Leftrightarrow p’\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right) = \frac{{{{3.10}^5}}}{{300}}\)
\( \Leftrightarrow p’ \approx {1,108.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Vậy x = 1,1
Câu 3: Một bình chứa khí nén ở nhiệt độ \(27\,^\circ C\) và áp suất 40 atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống tới \(12\,^\circ C\) và một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí còn lại trong bình sẽ bằng bao nhiêu atm?
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
D. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
Thử
Hướng dẫn giải
Câu : Một bình thủy tinh như hình bên dưới được cân 3 lần trong các điều kiện:
- a) Lần 1: Đã hút chân không.
- b) Lần 2: Chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (có áp suất p0 = 1 atm).
- c) Lần 3: Chứa đầy một lượng khí X nào đó ở áp suất
Nhiệt độ coi như không đổi. Tính khối lượng mol của khí trong lần cân thứ ba. (Cho khối lượng mol của không khí 29g/mol)
Giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
C. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Câu 1: Một bình kín hình trụ đặt thẳng đứng có diện tích S = 100cm2, chiều cao L, được chia thành hai phần nhờ một pit-tông cách nhiệt có khối lượng m = 400g .
Phần trên của bình chứa 0,75 mol khí lí tưởng, phần dưới chứa 1,5 mol khí cùng loại. Nhiệt độ của khí ở cả hai phần bằng nhau và bằng 350 K. Pit-tông cân bằng nằm cách đáy 0,6L như hình vẽ. Lấy g = 10m/s2. Áp suất khí phần dưới của bình là bao nhiêu? (Tính theo đơn vị Pa)
Hướng dẫn giải
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
b) Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
c) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.
d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
Đáp án
Sai – Đúng – Sai – Đúng
C. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Câu 1: Một bình kín hình trụ đặt thẳng đứng có diện tích S = 100cm2, chiều cao L, được chia thành hai phần nhờ một pit-tông cách nhiệt có khối lượng m = 400g .
Phần trên của bình chứa 0,75 mol khí lí tưởng, phần dưới chứa 1,5 mol khí cùng loại. Nhiệt độ của khí ở cả hai phần bằng nhau và bằng 350 K. Pit-tông cân bằng nằm cách đáy 0,6L như hình vẽ. Lấy g = 10m/s2. Áp suất khí phần dưới của bình là bao nhiêu? (Tính theo đơn vị Pa)
Hướng dẫn giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
Câu 2: Hai bình có thể tích lần lượt là V1 và V2 = 2V1, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 105 Pa . Sau đó, cho nhiệt độ của bình V1 giảm xuống 0 oC, nhiệt độ của bình V2 tăng tới 100 oC . Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng x.105 Pa . Giá trị của x bằng bao nhiêu ? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân). Biết hằng số chất khí R = 8,31J/mol.K
Hướng dẫn giải
Gọi p, p’ lần lượt là áp suất của khí trong các bình trước và sau khi thay đổi nhiệt độ
Ta có: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Tổng số mol khí của hai bình trước khi thay đổi nhiệt độ:
\(n = {n_1} + {n_2} = \frac{{p.{V_1}}}{{R.T}} + \frac{{p.{V_2}}}{{R.T}} = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
Tổng số mol khí của hai bình sau khi thay đổi nhiệt độ là không đổi và bằng:
\(n = n_1′ + n_2′ = \frac{{p’.{V_1}}}{{R.{T_1}}} + \frac{{p’.{V_2}}}{{R.{T_2}}} = \frac{{p’.{V_1}}}{R}\left( {\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}} \right)\)
Suy ra: \(\frac{{p’.{V_1}}}{R}(\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}) = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
\( \Leftrightarrow p’\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right) = \frac{{{{3.10}^5}}}{{300}}\)
\( \Leftrightarrow p’ \approx {1,108.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Vậy x = 1,1
Câu 3: Một bình chứa khí nén ở nhiệt độ \(27\,^\circ C\) và áp suất 40 atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống tới \(12\,^\circ C\) và một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí còn lại trong bình sẽ bằng bao nhiêu atm?
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
D. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
Thử
Hướng dẫn giải
Câu : Một bình thủy tinh như hình bên dưới được cân 3 lần trong các điều kiện:
- a) Lần 1: Đã hút chân không.
- b) Lần 2: Chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (có áp suất p0 = 1 atm).
- c) Lần 3: Chứa đầy một lượng khí X nào đó ở áp suất
Nhiệt độ coi như không đổi. Tính khối lượng mol của khí trong lần cân thứ ba. (Cho khối lượng mol của không khí 29g/mol)
Giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
Câu 2: Hai bình có thể tích lần lượt là V1 và V2 = 2V1, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 105 Pa . Sau đó, cho nhiệt độ của bình V1 giảm xuống 0 oC, nhiệt độ của bình V2 tăng tới 100 oC . Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng x.105 Pa . Giá trị của x bằng bao nhiêu ? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân). Biết hằng số chất khí R = 8,31J/mol.K
Hướng dẫn giải
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
b) Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
c) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.
d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
Đáp án
Sai – Đúng – Sai – Đúng
C. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Câu 1: Một bình kín hình trụ đặt thẳng đứng có diện tích S = 100cm2, chiều cao L, được chia thành hai phần nhờ một pit-tông cách nhiệt có khối lượng m = 400g .
Phần trên của bình chứa 0,75 mol khí lí tưởng, phần dưới chứa 1,5 mol khí cùng loại. Nhiệt độ của khí ở cả hai phần bằng nhau và bằng 350 K. Pit-tông cân bằng nằm cách đáy 0,6L như hình vẽ. Lấy g = 10m/s2. Áp suất khí phần dưới của bình là bao nhiêu? (Tính theo đơn vị Pa)
Hướng dẫn giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
Câu 2: Hai bình có thể tích lần lượt là V1 và V2 = 2V1, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 105 Pa . Sau đó, cho nhiệt độ của bình V1 giảm xuống 0 oC, nhiệt độ của bình V2 tăng tới 100 oC . Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng x.105 Pa . Giá trị của x bằng bao nhiêu ? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân). Biết hằng số chất khí R = 8,31J/mol.K
Hướng dẫn giải
Gọi p, p’ lần lượt là áp suất của khí trong các bình trước và sau khi thay đổi nhiệt độ
Ta có: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Tổng số mol khí của hai bình trước khi thay đổi nhiệt độ:
\(n = {n_1} + {n_2} = \frac{{p.{V_1}}}{{R.T}} + \frac{{p.{V_2}}}{{R.T}} = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
Tổng số mol khí của hai bình sau khi thay đổi nhiệt độ là không đổi và bằng:
\(n = n_1′ + n_2′ = \frac{{p’.{V_1}}}{{R.{T_1}}} + \frac{{p’.{V_2}}}{{R.{T_2}}} = \frac{{p’.{V_1}}}{R}\left( {\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}} \right)\)
Suy ra: \(\frac{{p’.{V_1}}}{R}(\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}) = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
\( \Leftrightarrow p’\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right) = \frac{{{{3.10}^5}}}{{300}}\)
\( \Leftrightarrow p’ \approx {1,108.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Vậy x = 1,1
Câu 3: Một bình chứa khí nén ở nhiệt độ \(27\,^\circ C\) và áp suất 40 atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống tới \(12\,^\circ C\) và một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí còn lại trong bình sẽ bằng bao nhiêu atm?
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
D. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
Thử
Hướng dẫn giải
Câu : Một bình thủy tinh như hình bên dưới được cân 3 lần trong các điều kiện:
- a) Lần 1: Đã hút chân không.
- b) Lần 2: Chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (có áp suất p0 = 1 atm).
- c) Lần 3: Chứa đầy một lượng khí X nào đó ở áp suất
Nhiệt độ coi như không đổi. Tính khối lượng mol của khí trong lần cân thứ ba. (Cho khối lượng mol của không khí 29g/mol)
Giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
Câu 3: Một bình chứa khí nén ở nhiệt độ \(27\,^\circ C\) và áp suất 40 atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống tới \(12\,^\circ C\) và một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí còn lại trong bình sẽ bằng bao nhiêu atm?
Hướng dẫn giải
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
b) Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
c) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.
d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
Đáp án
Sai – Đúng – Sai – Đúng
C. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Câu 1: Một bình kín hình trụ đặt thẳng đứng có diện tích S = 100cm2, chiều cao L, được chia thành hai phần nhờ một pit-tông cách nhiệt có khối lượng m = 400g .
Phần trên của bình chứa 0,75 mol khí lí tưởng, phần dưới chứa 1,5 mol khí cùng loại. Nhiệt độ của khí ở cả hai phần bằng nhau và bằng 350 K. Pit-tông cân bằng nằm cách đáy 0,6L như hình vẽ. Lấy g = 10m/s2. Áp suất khí phần dưới của bình là bao nhiêu? (Tính theo đơn vị Pa)
Hướng dẫn giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
Câu 2: Hai bình có thể tích lần lượt là V1 và V2 = 2V1, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 105 Pa . Sau đó, cho nhiệt độ của bình V1 giảm xuống 0 oC, nhiệt độ của bình V2 tăng tới 100 oC . Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng x.105 Pa . Giá trị của x bằng bao nhiêu ? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân). Biết hằng số chất khí R = 8,31J/mol.K
Hướng dẫn giải
Gọi p, p’ lần lượt là áp suất của khí trong các bình trước và sau khi thay đổi nhiệt độ
Ta có: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Tổng số mol khí của hai bình trước khi thay đổi nhiệt độ:
\(n = {n_1} + {n_2} = \frac{{p.{V_1}}}{{R.T}} + \frac{{p.{V_2}}}{{R.T}} = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
Tổng số mol khí của hai bình sau khi thay đổi nhiệt độ là không đổi và bằng:
\(n = n_1′ + n_2′ = \frac{{p’.{V_1}}}{{R.{T_1}}} + \frac{{p’.{V_2}}}{{R.{T_2}}} = \frac{{p’.{V_1}}}{R}\left( {\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}} \right)\)
Suy ra: \(\frac{{p’.{V_1}}}{R}(\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}) = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
\( \Leftrightarrow p’\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right) = \frac{{{{3.10}^5}}}{{300}}\)
\( \Leftrightarrow p’ \approx {1,108.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Vậy x = 1,1
Câu 3: Một bình chứa khí nén ở nhiệt độ \(27\,^\circ C\) và áp suất 40 atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống tới \(12\,^\circ C\) và một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí còn lại trong bình sẽ bằng bao nhiêu atm?
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
D. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
Thử
Hướng dẫn giải
Câu : Một bình thủy tinh như hình bên dưới được cân 3 lần trong các điều kiện:
- a) Lần 1: Đã hút chân không.
- b) Lần 2: Chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (có áp suất p0 = 1 atm).
- c) Lần 3: Chứa đầy một lượng khí X nào đó ở áp suất
Nhiệt độ coi như không đổi. Tính khối lượng mol của khí trong lần cân thứ ba. (Cho khối lượng mol của không khí 29g/mol)
Giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
D. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Hướng dẫn giải
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
b) Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
c) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.
d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
Đáp án
Sai – Đúng – Sai – Đúng
C. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Câu 1: Một bình kín hình trụ đặt thẳng đứng có diện tích S = 100cm2, chiều cao L, được chia thành hai phần nhờ một pit-tông cách nhiệt có khối lượng m = 400g .
Phần trên của bình chứa 0,75 mol khí lí tưởng, phần dưới chứa 1,5 mol khí cùng loại. Nhiệt độ của khí ở cả hai phần bằng nhau và bằng 350 K. Pit-tông cân bằng nằm cách đáy 0,6L như hình vẽ. Lấy g = 10m/s2. Áp suất khí phần dưới của bình là bao nhiêu? (Tính theo đơn vị Pa)
Hướng dẫn giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
Câu 2: Hai bình có thể tích lần lượt là V1 và V2 = 2V1, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 105 Pa . Sau đó, cho nhiệt độ của bình V1 giảm xuống 0 oC, nhiệt độ của bình V2 tăng tới 100 oC . Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng x.105 Pa . Giá trị của x bằng bao nhiêu ? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân). Biết hằng số chất khí R = 8,31J/mol.K
Hướng dẫn giải
Gọi p, p’ lần lượt là áp suất của khí trong các bình trước và sau khi thay đổi nhiệt độ
Ta có: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Tổng số mol khí của hai bình trước khi thay đổi nhiệt độ:
\(n = {n_1} + {n_2} = \frac{{p.{V_1}}}{{R.T}} + \frac{{p.{V_2}}}{{R.T}} = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
Tổng số mol khí của hai bình sau khi thay đổi nhiệt độ là không đổi và bằng:
\(n = n_1′ + n_2′ = \frac{{p’.{V_1}}}{{R.{T_1}}} + \frac{{p’.{V_2}}}{{R.{T_2}}} = \frac{{p’.{V_1}}}{R}\left( {\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}} \right)\)
Suy ra: \(\frac{{p’.{V_1}}}{R}(\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}) = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
\( \Leftrightarrow p’\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right) = \frac{{{{3.10}^5}}}{{300}}\)
\( \Leftrightarrow p’ \approx {1,108.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Vậy x = 1,1
Câu 3: Một bình chứa khí nén ở nhiệt độ \(27\,^\circ C\) và áp suất 40 atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống tới \(12\,^\circ C\) và một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí còn lại trong bình sẽ bằng bao nhiêu atm?
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
D. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
Thử
Hướng dẫn giải
Câu : Một bình thủy tinh như hình bên dưới được cân 3 lần trong các điều kiện:
- a) Lần 1: Đã hút chân không.
- b) Lần 2: Chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (có áp suất p0 = 1 atm).
- c) Lần 3: Chứa đầy một lượng khí X nào đó ở áp suất
Nhiệt độ coi như không đổi. Tính khối lượng mol của khí trong lần cân thứ ba. (Cho khối lượng mol của không khí 29g/mol)
Giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
Thử
Hướng dẫn giải
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
b) Giữa hai va chạm với thành bình, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
c) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.
d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
Đáp án
Sai – Đúng – Sai – Đúng
C. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Câu 1: Một bình kín hình trụ đặt thẳng đứng có diện tích S = 100cm2, chiều cao L, được chia thành hai phần nhờ một pit-tông cách nhiệt có khối lượng m = 400g .
Phần trên của bình chứa 0,75 mol khí lí tưởng, phần dưới chứa 1,5 mol khí cùng loại. Nhiệt độ của khí ở cả hai phần bằng nhau và bằng 350 K. Pit-tông cân bằng nằm cách đáy 0,6L như hình vẽ. Lấy g = 10m/s2. Áp suất khí phần dưới của bình là bao nhiêu? (Tính theo đơn vị Pa)
Hướng dẫn giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
Câu 2: Hai bình có thể tích lần lượt là V1 và V2 = 2V1, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 105 Pa . Sau đó, cho nhiệt độ của bình V1 giảm xuống 0 oC, nhiệt độ của bình V2 tăng tới 100 oC . Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng x.105 Pa . Giá trị của x bằng bao nhiêu ? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân). Biết hằng số chất khí R = 8,31J/mol.K
Hướng dẫn giải
Gọi p, p’ lần lượt là áp suất của khí trong các bình trước và sau khi thay đổi nhiệt độ
Ta có: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Tổng số mol khí của hai bình trước khi thay đổi nhiệt độ:
\(n = {n_1} + {n_2} = \frac{{p.{V_1}}}{{R.T}} + \frac{{p.{V_2}}}{{R.T}} = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
Tổng số mol khí của hai bình sau khi thay đổi nhiệt độ là không đổi và bằng:
\(n = n_1′ + n_2′ = \frac{{p’.{V_1}}}{{R.{T_1}}} + \frac{{p’.{V_2}}}{{R.{T_2}}} = \frac{{p’.{V_1}}}{R}\left( {\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}} \right)\)
Suy ra: \(\frac{{p’.{V_1}}}{R}(\frac{1}{{{T_1}}} + \frac{2}{{{T_2}}}) = \frac{{3p.{V_1}}}{{R.T}}\)
\( \Leftrightarrow p’\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right) = \frac{{{{3.10}^5}}}{{300}}\)
\( \Leftrightarrow p’ \approx {1,108.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Vậy x = 1,1
Câu 3: Một bình chứa khí nén ở nhiệt độ \(27\,^\circ C\) và áp suất 40 atm. Nếu giảm nhiệt độ xuống tới \(12\,^\circ C\) và một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí còn lại trong bình sẽ bằng bao nhiêu atm?
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
D. TRẢ LỜI NGẮN – TỰ LUẬN
Hướng dẫn giải
pV = nRT
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\frac{{{T_1}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{40}}{{{p_2}}} = 2\frac{{300}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 19\left( {atm} \right)\)
Thử
Hướng dẫn giải
Câu : Một bình thủy tinh như hình bên dưới được cân 3 lần trong các điều kiện:
- a) Lần 1: Đã hút chân không.
- b) Lần 2: Chứa đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (có áp suất p0 = 1 atm).
- c) Lần 3: Chứa đầy một lượng khí X nào đó ở áp suất
Nhiệt độ coi như không đổi. Tính khối lượng mol của khí trong lần cân thứ ba. (Cho khối lượng mol của không khí 29g/mol)
Giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ – 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)
Giải
Để pit-tông cân bằng
\({p_t}S + mg = {p_d}S\)
\( \Leftrightarrow {p_t} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\) (1)
Ta có:
\(pV = nRT\)
\(\Rightarrow \frac{{{p_t}{V_t}}}{{{p_d}{V_d}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{p_t}}}{{{p_d}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{V_d}}}{{{V_t}}} = \frac{{{n_t}}}{{{n_d}}}\frac{{{l_d}.S}}{{{l_t}.S}} = \frac{{0,75}}{{1,5}}.\frac{{0,6L.S}}{{0,4L.S}} = \frac{3}{4}\)
\( \Leftrightarrow {p_t} = \frac{3}{4}{p_d}\) thế vào phương trình (1)
\( \Rightarrow \frac{3}{4}{p_d} + \frac{{mg}}{S} = {p_d}\)
\( \Rightarrow {p_d} = 4\frac{{mg}}{S} = 4.\frac{{0,4.10}}{{{{10}^{ - 2}}}} = 1600\left( {Pa} \right)\)



