
Bài 15. THỰC HÀNH: ĐO TỐC ĐỘ TRUYỀN ÂM I. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM II. THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN THÍ NGHIỆM III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM IV. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Bài 15. THỰC HÀNH: ĐO TỐC ĐỘ TRUYỀN ÂM I. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM II. THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN THÍ NGHIỆM III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM IV. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
I. THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG DỪNG II. GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH SÓNG DỪNG 1. Đăc điểm của sóng dừng – Hai sóng cùng biên độ, cùng tần số lan truyền theo hai hướng ngược nhau. Hai sóng này gặp nhau, giao thoa nhau tạo nên sóng tổng hợp là sóng dừng. – Trong sóng dưng, có những điểm luôn đứng yên gọi là nút sóng và những điểm luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng
I. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC 1. Thí nghiệm 2. Định nghĩa giao thoa sóng Hiện tượng hai sóng gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng giao thoa của hai sóng. Các gợn sóng ổn định gọi là các vân giao thoa. 3. Điều kiện để xảy ra giao thoa Để xảy ra hiện tượng giao thoa thì 2 nguồn sóng phải: – Dao động cùng phương, cùng tần số.
I. SÓNG ĐIỆN TỪ Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian. Sóng điện từ là sóng ngang. Sóng điện từ truyền trong chân không có giá trị bằng \(c = {3.10^8}m/s\) II. THANG SÓNG ĐIỆN TỪ – Sự khác nhau về bước sóng (hay tần số) của các loại sóng điện từ đã dẫn đến sự khác nhau về tính chất và tác dụng của chúng. – Toàn bộ sóng điện từ, từ sóng dài
Bài 10. THỰC HÀNH: ĐO TẦN SỐ CỦA SÓNG ÂM I. GIỚI THIỆU DAO ĐỘNG KÍ ĐIỆN TỬ II. THỰC HÀNH ĐO TẦN SỐ SÓNG ÂM
I. SÓNG NGANG – Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang. – Sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng. II. SÓNG DỌC – Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc. – Sóng dọc truyền được cả trong chất rắn, chất lỏng và
I. THÍ NGHIỆM TẠO SÓNG MẶT NƯỚC II. GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH SÓNG III. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG – Biên độ sóng: là độ dịch chuyển lớn nhất của phân tử sóng khỏi vị trí cân bằng. – Chu kỳ sóng: chính bằng chu kì dao động của phân tử sóng. Chu kì kí hiệu là T (s). – Tần số sóng: Đại lượng \(f = \frac{1}{T}\) được gọi là tần số sóng (Hz). – Tốc