Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x=4\cos(5\pi t+\frac{\pi}{3})\) cm. Tốc độ trung bình của vật trong \(1/2\) chu kì đầu là
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x=4\cos(5\pi t+\frac{\pi}{3})\) cm. Tốc độ trung bình của vật trong \(1/2\) chu kì đầu là
Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x=5\sin(20t)\) cm. Tốc độ trung bình trong \(1/4\) chu kì kể từ lúc vật bắt đầu dao động là
Một vật dao động điều hòa với chu kì \(T=2\,\text{s}\). Biết tốc độ trung bình trong \(1\) chu kì là \(4\,\text{cm/s}\). Giá trị lớn nhất của vận tốc trong quá trình dao động là
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x=A\cos(\omega t+\varphi)\) cm. Vật thực hiện \(40\) dao động hết \(12{,}56\,\text{s}\). Khi pha dao động của vật là \(\pi/6\) thì tốc độ của vật là \(20\,\text{cm/s}\). Chiều dài quỹ đạo là
Một chất điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng. Trong thời gian bằng \(2\) chu kì, chất điểm đi được quãng đường \(32\,\text{cm}\). Biết rằng con lắc thực hiện \(240\) dao động mất thời gian \(62{,}8\,\text{s}\). Vận tốc cực đại của vật là
Vật dao động điều hòa: khi vận tốc của vật bằng \(40\,\text{cm/s}\) thì li độ của vật là \(3\,\text{cm}\); khi vận tốc của vật bằng \(30\,\text{cm/s}\) thì li độ của vật là \(4\,\text{cm}\). Chu kì dao động của vật là
Một dao động điều hòa có vận tốc và tọa độ tại thời điểm \(t_1\) và \(t_2\) tương ứng là: \(v_1=20\,\text{cm/s},\ x_1=8\sqrt3\,\text{cm}\) và \(v_2=20\sqrt2\,\text{cm/s},\ x_2=8\sqrt2\,\text{cm}\). Vận tốc cực đại của dao động là
Một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng với biên độ dao động là \(A\) và chu kì \(T\). Tại điểm có li độ \(x=A/2\), tốc độ của vật là
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x=A\cos(\omega t+\varphi)\). Khi pha dao động là \(\pi/6\) thì tốc độ là \(v_1=20\sqrt3\,\text{cm/s}\). Hỏi khi pha dao động là \(\pi/3\) thì tốc độ \(v_2\) là
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài \(40\,\text{cm}\). Khi ở vị trí \(x=10\,\text{cm}\), vật có vận tốc \(20\pi\sqrt3\,\text{cm/s}\). Chu kì dao động của vật là