Một vật dao động điều hòa trong nửa chu kì đi được quãng đường \(10\,\text{cm}\). Khi vật có li độ \(3\,\text{cm}\) thì có vận tốc \(16\pi\,\text{cm/s}\). Chu kì dao động của vật là
Một vật dao động điều hòa trong nửa chu kì đi được quãng đường \(10\,\text{cm}\). Khi vật có li độ \(3\,\text{cm}\) thì có vận tốc \(16\pi\,\text{cm/s}\). Chu kì dao động của vật là
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x=2\cos\left(2\pi t-\frac{\pi}{6}\right)\) cm. Li độ của vật tại thời điểm \(t=0{,}25\,\text{s}\) là
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x=4\cos\left(5\pi t-\frac{\pi}{3}\right)\) cm. Biên độ dao động và pha ban đầu của vật là
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x=2\cos\left(5\pi t+\frac{\pi}{3}\right)\) cm. Biên độ dao động và tần số góc của vật là
Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm có dạng \(x=A\cos(\omega t+\varphi)\). Độ dài quỹ đạo của dao động là
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài \(12\,\text{cm}\). Dao động này có biên độ là
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình \(x=5\cos(2\pi t)\) cm. Chu kì dao động của chất điểm là
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x=6\cos(4\pi t)\) cm. Tần số dao động của vật là
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình \(x=A\cos(10t)\) (t tính bằng s). Tại \(t=2\,\text{s}\), pha của dao động là
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình li độ \(x=2\cos\left(2\pi t+\frac{\pi}{2}\right)\) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm \(t=\frac14\,\text{s}\), chất điểm có li độ bằng