Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x=2\cos(4\pi t)\) cm. Li độ và vận tốc của vật ở thời điểm \(t=0{,}25\,\text{s}\) là
Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x=2\cos(4\pi t)\) cm. Li độ và vận tốc của vật ở thời điểm \(t=0{,}25\,\text{s}\) là
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x=5\cos\left(\pi t+\frac{\pi}{6}\right)\) cm. Biểu thức vận tốc tức thời của chất điểm là
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x=5\cos\left(\pi t+\frac{\pi}{6}\right)\) cm. Lấy \(\pi^2=10\), biểu thức gia tốc tức thời của chất điểm là
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x=2\cos\left(2\pi t-\frac{\pi}{6}\right)\) cm. Lấy \(\pi^2=10\), gia tốc của vật tại thời điểm \(t=0{,}25\,\text{s}\) là
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x=5\cos\left(2\pi t-\frac{\pi}{6}\right)\) cm. Lấy \(\pi^2=10\). Gia tốc của vật khi có li độ \(x=3\,\text{cm}\) là
Dao động điều hòa có vận tốc cực đại là \(v_{\max}=8\pi\,\text{cm/s}\) và gia tốc cực đại \(a_{\max}=16\pi^2\,\text{cm/s}^2\) thì tần số góc của dao động là
Dao động điều hòa có vận tốc cực đại là \(v_{\max}=8\pi\,\text{cm/s}\) và gia tốc cực đại \(a_{\max}=16\pi^2\,\text{cm/s}^2\) thì biên độ của dao động là
Phương trình dao động điều hòa của một chất điểm có dạng \(x=A\cos(\omega t+\varphi)\). Độ dài quỹ đạo của dao động là
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài \(12\,\text{cm}\). Dao động này có biên độ là
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình \(x=5\cos(2\pi t)\) cm. Chu kì dao động của chất điểm là