Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x=A\cos(\omega t+\varphi)\). Khi pha dao động là \(\pi/6\) thì tốc độ là \(v_1=20\sqrt3\,\text{cm/s}\). Hỏi khi pha dao động là \(\pi/3\) thì tốc độ \(v_2\) là
Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x=A\cos(\omega t+\varphi)\). Khi pha dao động là \(\pi/6\) thì tốc độ là \(v_1=20\sqrt3\,\text{cm/s}\). Hỏi khi pha dao động là \(\pi/3\) thì tốc độ \(v_2\) là
Con lắc lò xo dao động điều hòa có tốc độ khi qua vị trí cân bằng là \(62{,}8\,\text{cm/s}\) và gia tốc cực đại là \(16\pi^2\,\text{cm/s}^2\) (lấy \(\pi^2=10\)). Tần số của dao động là
Một vật dao động trên trục Ox với phương trình có dạng \(40x+a=0\), với \(x\) và \(a\) lần lượt là li độ và gia tốc của vật. Lấy \(\pi^2=10\). Tần số góc dao động của vật là
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính \(10\,\text{cm}\) với tốc độ góc \(5\,\text{rad/s}\). Hình chiếu của chất điểm lên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo có tốc độ cực đại là
Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x=5\cos(\omega t)\) cm. Quãng đường vật đi được trong một chu kì là
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài \(40\,\text{cm}\). Khi ở vị trí \(x=10\,\text{cm}\), vật có vận tốc \(20\pi\sqrt3\,\text{cm/s}\). Chu kì dao động của vật là
Vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài \(80\,\text{cm}\). Khi ở vị trí \(x=20\,\text{cm}\), vật có vận tốc \(v=40\pi\sqrt3\,\text{cm/s}\). Chu kì dao động của vật là
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo có độ dài \(10\,\text{cm}\). Ở li độ nào thì vật có vận tốc \(6\,\text{cm/s}\) và gia tốc \(16\,\text{cm/s}^2\)?
Một vật dao động điều hòa có chu kì \(2\,\text{s}\), biên độ \(10\,\text{cm}\). Khi vật cách vị trí cân bằng \(6\,\text{cm}\), tốc độ của nó bằng
Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x=A\cos(\omega t+\varphi)\). Khi pha dao động của vật là \(\pi/3\) thì li độ của vật là \(6\,\text{cm}\). Biên độ dao động của vật là