Một vật dao động điều hòa có phương trình dao động \(x=2\sin\left(5\pi t+\frac{\pi}{3}\right)\) cm. Vận tốc của vật ở thời điểm \(t=2\,\text{s}\) là
Một vật dao động điều hòa có phương trình dao động \(x=2\sin\left(5\pi t+\frac{\pi}{3}\right)\) cm. Vận tốc của vật ở thời điểm \(t=2\,\text{s}\) là
Dao động điều hòa có vận tốc cực đại là \(v_{\max}=8\pi\,\text{cm/s}\) và gia tốc cực đại \(a_{\max}=16\pi^2\,\text{cm/s}^2\) thì tần số góc của dao động là
Một vật dao động với phương trình \(x=4\cos\left(10\pi t+\frac{\pi}{3}\right)\) cm. Vào thời điểm \(t=0{,}5\,\text{s}\), vật có li độ và vận tốc là
Dao động điều hòa có vận tốc cực đại là \(v_{\max}=8\pi\,\text{cm/s}\) và gia tốc cực đại \(a_{\max}=16\pi^2\,\text{cm/s}^2\) thì biên độ của dao động là
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với quỹ đạo là một đoạn thẳng dài \(10\,\text{cm}\). Biết rằng vật thực hiện được 20 dao động toàn phần trong \(5\,\text{s}\). Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x=20\cos(2\pi t)\) cm. Gia tốc của chất điểm tại li độ \(x=10\,\text{cm}\) là
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình \(x=4\cos\left(4\pi t-\frac{2\pi}{3}\right)\) cm. Vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm \(t=\frac13\,\text{s}\) lần lượt là
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, xung quanh vị trí cân bằng O. Gia tốc của vật phụ thuộc vào li độ x theo phương trình \(a=-400\pi^2x\) (cm/s²). Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong mỗi giây là
Một vật dao động điều hòa với chu kì \(T=\frac{\pi}{5}\,\text{s}\). Khi vật có li độ \(x=2\,\text{cm}\) thì vận tốc tương ứng là \(20\sqrt3\,\text{cm/s}\). Biên độ dao động của vật có trị số
Một vật dao động điều hòa khi qua vị trí cân bằng có tốc độ \(8\pi\,\text{cm/s}\). Khi vật qua vị trí biên có độ lớn gia tốc là \(8\pi^2\,\text{cm/s}^2\). Độ dài quỹ đạo chuyển động của vật là